Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ - Địa lí 9 (Trang 113 - 116 SGK)

Người đăng: Mưa bụi - Ngày: 12/10/2017

Đông Nam Bộ là vùng phát triển rất năng động. Đó là kết quả khai thác tổng hợp thế mạnh về vị trí địa lí, điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên trên đất liền, trên biển cũng như dân cư, xã hội.

Bài 31: Vùng Đông Nam Bộ

A. Kiến thức trọng tâm

I. Vị trí địa lí và giới hạn lãnh thổ

  • Diện tích: 23.550 km2
  • Gồm có 6 tỉnh thành phố
  • Tiếp giáp:
    • Phía Bắc và Tây Bắc giáp Campuchia
    • Phía Đông và Đông Bắc giáp Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên.
    • Phía Nam giáp biển Đông
    • Phía Tây Nam giáp Đồng bằng sông Cửu Long.
  • Ý nghĩa: Nhiều thuận lợi cho phát triển kinh tế, giao lưu với các vùng xung quanh và với quốc tế thông qua hệ thống các đường giao thông.

II. Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên

  • Thuận lợi:
    • Nhiều tài nguyên để phát triển kinh tế
    • Địa hình thoải có độ cao trung bình là mặt bằng xây dựng và canh tác tốt.
    • Khí hậu cận xích đạo nóng ẩm thích hợp trồng cao su, cà phê, hồ tiêu, cây ăn quả…
    • Đất đai có hai loại chủ yếu là đất bazan và đất xám trên phù sa cổ thích hợp trồng cây công nghiệp có giá trị xuất khẩu: cao su, cà phê, điều, thuốc lá, mía đường, rau quả…
    • Sông ngòi: Hệ thống sông Đồng Nai ( sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé) có giá trị thủy lợi, thủy điện.
    • Vùng biển nhiều hải sản, nhiều dầu khí ở thềm lục địa.
  • Khó khăn:
    • Trên đất liền ít khoáng sản
    • Rừng tự nhiên chiếm tỉ lệ thấp
    • Nguy cơ ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp và đô thị ngày càng tăng.

III. Đặc điểm dân cư, xã hội

  • Đông dân, mật độ dân số khá cao, tỉ lệ dân thành thị cao nhất cả nước, thành phố Hồ Chí Minh là một trong những thành phố đông dân nhất cả nước.
  • Thuận lợi:
    • Lực lượng lao động dồi dào, thị trường tiêu thụ rộng lớn, người lao động có tay nghề cao, năng động.
    • Nhiều di tích lịch sử, văn hoá có ý nghĩa lớn để phát triển du lịch.
  • Khó khăn: Lao động từ nơi khác đến nhiều nên dân số tăng cao gây sức ép dân số đến các đô thị trong vùng.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Hướng dẫn trả lời câu hỏi giữa bài học

Trang 113 sgk Địa lí 9

Dựa vào hình 31.1, hãy xác định ranh giới và nêu ý nghĩa vị trí địa lí của vùng Đông Nam Bộ.

Trang 113 sgk Địa lí 9

Dựa vào bảng 31.1 và hình 31.1, hãy nêu đặc điểm tự nhiên và tiềm năng kinh tế trên đất liền của vùng Đông Nam Bộ.

Vì sao vùng Đông Nam Bộ có điều kiện phát triển mạnh kinh tế biển?

Trang 114 sgk Địa lí 9

Quan sát hình 31.1, hãy xác định các sông Đồng Nai, sông Sài Gòn, sông Bé. Vì sao phải bảo vệ và phát triển rừng đầu nguồn, hạn chế ô nhiễm nước của các dòng sông ở Đông Nam Bộ?

Hướng dẫn giải các bài tập cuối bài học

Câu 1 trang 116 sgk Địa lí 9

Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển kinh tế ở Đông Nam Bộ?

Câu 2 trang 116 sgk Địa lí 9

Giải thích vì sao Đông Nam Bộ có sức thu hút mạnh mẽ đối với lao động cả nước.

Câu 3 trang 116 sgk Địa lí 9

Căn cứ vào bảng 31.3:

Bảng 31.3: Dân số thành thị và dân số nông thôn ở Thành phố Hồ Chí Minh

Năm

1995

2000

2002

Nông thôn

1174,3

845,4

855,8

Thành thị

3466,1

4380,7

4623,2

Vẽ biểu đồ cột chồng thể hiện dân số thành thị và nông thôn ở TP. Hồ Chí Minh qua các năm. Nhận xét.


Bài đăng khác

Bình luận