Giải bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - Hóa học ( trang 96 - 101)

Người đăng: Quỳnh Phương - Ngày: 08/08/2017

Bảng tuần hoàn có nguyên tắc sắp xếp và cấu tạo như thế nào ? Để biết chi tiết, Tech12h xin chia sẻ với các bạn bài: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Với kiến thức trọng tâm và các bài tập có lời giải chi tiết, hi vọng rằng đây sẽ là tài liệu giúp các bạn học tập tốt hơn.

Giải bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học
Nội dung bài viết gồm 2 phần:
  • Ôn tập lý thuyết
  • Hướng dẫn giải bài tập sgk

A. LÝ THUYẾT

I. Nguyên tắc sắp xếp các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

  • Trong bảng tuần hoàn, các nguyên tố được sắp xếp theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân nguyên tử.

II. Cấu tạo bảng tuần hoàn

1. Ô nguyên tố

  • Ô nguyên tố cho biết: Số hiệu nguyên tử, kí hiệu hóa học, tên nguyên tố, nguyên tử khối của nguyên tố đó
  • Số hiệu nguyên tử có trị số bằng số đơn vị điện tích hạt nhân và bằng số electron trong nguyên tử.
  • Số hiệu nguyên tử cũng là số thứ tự của nguyên tố trong bảng tuần hoàn.

Giải bài 31: Sơ lược về bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học - SGK hóa học 9 trang 96

2. Chu kì

  • Chu kì là dãy các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron và được xếp theo chiều điện tích hạt nhân tăng dần.
  • Số thứ tự chu kì bằng số lớp electron.
  • Bảng tuần hoàn hiện có 7 chu kì, các chu kì 1, 2, 3 là chu kì nhỏ; các chu kì 4, 5, 6, 7 là chu kì lớn.

3. Nhóm

  • Nhóm gồm các nguyên tố mà nguyên tử của chúng có sô electron lớp ngoài cùng bằng nhau, do đó có tính chắt tương tự nhau.
  • Mỗi nhóm được xếp thành một cột theo chiều tăng của điện tích hạt nhân. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.
  • Số thứ tự của các nhóm A bằng số electrdn ở lớp ngoài cùng của nguyên tử trong nhóm đó.

III. Sự biển đổi tính chất của các nguyên tố trong bảng tuần hoàn

1. Trong một chu kì

  • Số electron lớp ngoài cùng của nguyên tử tăng dần từ 1 đến 8 electron.
  • Tính kim loại của các nguyên tố giảm dần, đồng thời tính phi kim tăng dần.

2. Trong một nhóm

  • Số lớp electron của nguyên tử tăng dần.
  • Tính kim loại của các nguyên tố  tăng dần đồng thời tính phi kim của các nguyên tố giảm dần.                

 IV.  Ý nghĩa của bảng tuần hoàn

  • Biết vị trí của nguyên tố ta có thể suy đoán cấu tạo nguyên tử và tính chất của nguyên tố. 
  • Biết cấu tạo nguyên tử của nguyên tố có thể suy đoán vị trí và tính chất nguyên tố đó.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1: Trang 101 - SGK hóa học 9

Dựa vào bảng tuần hoàn, hãy cho biết cấu tạo nguyên tử, tính chất kim loại, phi kim của các nguyên tố có số hiệu nguyên tử 7, 12, 16.

Câu 2: Trang 101 - SGK hóa học 9

Biết X có cấu tạo nguyên tử như sau : điện tích hạt nhân là 11+, 3 lớp electron, lớp ngoài cùng có 1 electron. Hãy suy ra vị trí của X trong bảng tuần hoàn và tính chất hoá học cơ bản của nó

Câu 3: Trang 101 - SGK hóa học 9

Các nguyên tố trong nhóm I đều là những kim loại mạnh tương tự natri : tác dụng với nước tạo thành dung dịch kiềm và giải phóng hiđro, tác dụng với oxi tạo thành oxit, tác dụng với phi kim khác tạo thành muối ... Viết các phương trình hoá học minh hoạ với kali.

Câu 4: Trang 101 - SGK hóa học 9

Các nguyên tố nhóm VII đều là những phi kim mạnh tương tự clo (trừ At): tác dụng với hầu hết kim loại tạo muối, tác dụng với hiđro tạo hợp chất khí. Viết phương trình hoá học minh hoạ với brom.

Câu 5: Trang 101 - SGK hóa học 9

Hãy cho biết cách sắp xếp nào sau đây đúng theo chiều tính kim loại giảm dần :

a)  Na, Mg, Al, K ;

b) K, Na, Mg, Al;

c) Al, K, Na, Mg ;

d) Mg, K, Al, Na.

Giải thích sự lựa chọn.

Câu 6: Trang 101 - SGK hóa học 9

Hãy sắp xếp các nguyên tố sau theo chiều tính phi kim tăng dần : F, O, N, P, As.

Câu 7: Trang 101 - SGK hóa học 9

a) Hãy xác định công thức của hợp chất khí A, biết rằng :

  • A là oxit của lưu huỳnh chứa 50% oxi.
  • 1 gam khí A chiếm thề tích là 0,35 lít ở đktc.

b) Hoà tan 12,8 gam hợp chất khí A vào 300 ml dung dịch NaOH 1,2M. Hãy cho biết muối nào thu được sau phản ứng. Tính nồng độ mol của muối (giả thiết thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể).


Bài học cùng chương

Bình luận