Giải bài 9: Tính chất hóa học của muối - Hóa học 9 (trang 31 - 33)

Người đăng: Quỳnh Phương - Ngày: 12/06/2017

Bài học này trình bày nội dung về tính chất hóa học của muối. Dựa vào cấu trúc SGK hóa học lớp 9, Tech12h sẽ tóm tắt lại hệ thống lý thuyết và hướng dẫn giải các bài tập 1 cách chi tiết, dễ hiểu. Hi vọng rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập tốt hơn.

Giải bài 9: Tính chất hóa học của muối

A - Kiến thức trọng tâm

I. Tính chất hóa học của muối

1. Tác dụng với kim loại

  • Dung dịch muối có thể tác dụng với kim loại tạo thành muối mới và kim loại mới.

VD: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

              Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

2. Tác dụng với axit

  • Muối có thể tác dụng được với axit tạo thành muối mới và axit mới.

VD: BaCl2 + H2SO4 → 2HCl + BaSO4

              CaCO3 + 2HCl → CaCl2 + CO2↑ + H2O

3. Tác dụng với dung dịch muối

  • Hai dung dịch muối có thể tác dụng với nhau tạo thành hai muối mới.
  • VD: AgNO3 + NaCl → NaNO3 + AgCl↓

4. Tác dụng với dung dịch bazơ

  • Dung dịch bazơ có thể tác dụng với dung dịch bazơ tạo thành muối mới và bazơ mới.

VD: Na2CO3 + Ba(OH)2 → 2NaOH + BaCO3

5. Phản ứng phân hủy muối

  • Nhiều muối bị phân hủy ở nhiệt độ cao như: KClO3, KMnO4, CaCO3,…

VD:  2KClO3  →(to) 2KCl + 3O2

                CaCO3  → (to) CaO + CO2

II. Phản ứng trao đổi trong dung dịch

1. Định nghĩa:

  • Phản ứng trao đổi là phản ứng hóa học, trong đó hai hợp chất tham gia phản ứng trao đổi với nhay những thành phần cấu tạo của chúng để tạo ra những hợp chất mới.

2. Điều kiện xảy ra phản ứng trao đổi

  • Phản ứng trao đổi trong dung dịch của các chất chỉ xảy ra nếu sản phẩm tạo thành có chất không tan hoặc chất khí.

VD: CuSO4 + 2NaOH → Na2SO4 + Cu(OH)2

               K2SO4 + NaOH: Phản ứng không xảy ra.

Chú thích: phản ứng trung hòa cũng thuộc loại phản ứng trao đổi và luôn xảy ra.

VD: H2SO4 + 2NaOH → Na2SO4 + 2H2O

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1.(Trang 33 SGK)

Hãy dẫn ra một dung dịch muối khi tác dụng với một dung dịch chất khác thì tạo ra:

a) Chất khí;                         

b) Chất kết tủa.

Viết phương trình hóa học.

Câu 2.(Trang 33 SGK)

Có 3 lọ không nhãn, mỗi lọ đựng một dung dịch muối: CuSO4, AgNO3, NaCl. Hãy dùng những dung dịch có sẵn trong phòng thí nghiệm để nhận biết chất đựng trong mỗi lọ. Viết các phương trình hóa học.

Câu 3.(Trang 33 SGK)

Có những dung dịch muối sau: Mg(NO3)2, CuCl2. Hãy cho biết muối nào có thể tác dụng với:

a) Dung dịch NaOH;             

b) Dung dịch HCl;                       

c) Dung dịch AgNO3.

Nếu có phản ứng, hãy viết các phương trình hóa học.

Câu 4.(Trang 33 SGK)

Cho những dung dịch muối sau đây phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng, dấu (o) nếu không.

 

Na2CO3

KCl

Na2SO4

NaNO3

Pb(NO3)2

 

 

 

 

BaCl2

 

 

 

 

Viết phương trình hóa học ở ô có dấu (x).

Câu 5.(Trang 33 SGK)

Ngâm một đinh sắt sạch trong dung dịch (II) sunfat. Câu trả lời nào sau đây là đúng nhất cho hiện tượng quan sát được?

a) Không có hiện tượng nào xảy ra.

b) Kim loại đồng màu đỏ bám ngoài đinh sắt, đinh sắt không có sự thay đổi.

c) Một phần đinh sắt bị hòa tan, kim loại đồng bám ngoài đinh sắt và màu xanh lam của dung dịch ban đầu nhạt dần.

d) Không có chất mới nào được sinh ra, chỉ có một phần đinh sắt bị hòa tan.

Giải thích cho sự lựa chọn và viết phương trình hóa học nếu có.

Câu 6*.(Trang 33 SGK)

Trộn 30ml dung dịch có chứa 2,22 g CaCl2 với 70 ml dung dịch có chứa 1,7 g AgNO3.

a) Hãy cho biết hiện tượng quan sát được và viết phương trình hóa học.

b) Tính khối lượng chất rắn sinh ra.

c) Tính nồng độ mol của chất còn lại trong dung dịch sau phản ứng. Cho rằng thể tích của dung dịch thay đổi không đáng kể.


Bài học cùng chương

Bình luận