Language focus Unit 4: Volunteer work Công việc tình nguyện

Phần trọng tâm kiến thức của unit này nói về về cách phát âm /w/ và /j/ trong tiếng Anh, cũng như ôn tập về danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành. Bài viết cung cấp các từ vựng và cấu trúc cần lưu ý cũng như hướng dẫn giải bài tập trong sách giáo khoa.

Language focus Unit 4: Volunteer work Công việc tình nguyện

I. Từ vựng

  • mountain (n) ['mauntin]: núi
  • mow (v) [mou]: cắt
  • natural disaster (n) ['næt∫rəl di'zɑ:stə]: thiên tai
  • order (n) ['ɔ:də]: mệnh lệnh
  • order (v) ra lệnh
  • orphanage (n) ['ɔ:fənidʒ] trại mồ côi
  • overcome (v) [,ouvə'kʌm]vượt qua
  • park (v) [pɑ:k]đậu xe

II. Cấu trúc cần lưu ý:

  • Âm  /w/ trong tiếng Anh là một phụ âm, phát âm của chữ cái “w”
  • Âm /j/ trong tiếng Anh là một phụ âm, phát âm của chữ cái “y” hoặc “u”
  • Danh động từ hoàn thành và phân từ hoàn thành: xem hướng dẫn tại đây

III. Hướng dẫn giải bài tập:

1. Pronunciation:

Listen and repeat:

/w/

  • We: chúng tôi
  • West: Hướng Tây
  • Wine: rượu vang
  • Wheel: bánh xe
  • Wet: ẩm ướt
  • Whale: cá voi

/y/:

  • Yes: đồng ý
  • Yellow: vàng
  • Young: trẻ
  • Years: năm
  • Use: dùng
  • York: lòng đỏ

Practise reading aloud these sentences:

  • 1. We went for a walk in the woods near the railway. (chúng tôi đi bộ trong rừng gần đường tàu)
  • 2. We wore warm clothes and walked quickly to keep warm. (Chúng tôi mặc quần áo ấm và đi nhanh để giữ ấm)
  • 3. At about twelve, we had veal sandwiches and sweet white wine, and we watch TV (Lúc 12 giờ, chúng tôi có sandwich thịt bê và rượu vang ngọt, và chúng tôi xem TV)
  • 4. Excuse me, did you use to live in York? (xin lỗi, có phải bạn từng sống ở York không?)
  • 5. Did you use to be a tutor at the University? (Có phải bạn đã từng là người hướng dẫn ở đại học không?)
  • 6. I read about Hugh in the newspaper yesterday. (Tôi đọc được về Hugh ở trên báo ngày hôm qua)

2. Grammar:

Exercise 1. Complete each of the following sentences with an appropriate gerund of the verbs from the box. (Hoàn thành các câu sau sử dụng danh động từ thích hợp dưới đây)

spend             behave   wait        park

start                bend       meet       listen

e.g: He found that parking was difficult in that city.

  • 1. I have no objection to hearing to your story again.
  • 2. Touch your toes without bending your knees!
  • 3. You should be ashamed of yourself for behaving so badly.
  • 4. I am looking forward to meeting you.
  • 5. You can't prevent him from spending his own money.
  • 6. Would you mind waiting for a moment?
  • 7. In spite of starting late, we arrived in time.

Exercise 2. Complete each of the following sentences with an appropriate present participle of the verbs from the box. (Hoàn thành các câu sau sử dụng phân từ hoàn thành dưới đây)

Lie            modernize              shop               pass              prepare

Rise          try                           read               bum     

e.g: I saw him…………..my house.

—> I saw him passing my house.

  • 1. She smelt something burning and saw smoke rising.
  • 2. If she catches you reading her diary, she’ll be furious.
  • 3. They found a tree lying across the road.
  • 4. I’m going shopping this afternoon.
  • 5. He doesn't spend much time preparing his lessons.
  • 6. They wasted the whole afternoon trying to repair the bike.
  • 7. They spend a lot of money modernizing the house.

Exercise 3. Put the verbs in brackets into the perfect gerund or perfect participle. (Điền động từ vào chỗ trống dưới dạng danh động từ hoàn thành hoặc phân từ hoàn thành)

e.g: He was accused of……………(desert) his ship two months ago.

—> He was accused of having deserted his ship two months ago.

  • 1. I object to him having made calls on the office phone.
  • 2. Having been his own boss for such a long time, he found it hard to accept orders from another.
  • 3. They denied having been there.
  • 4. Having tied one end of the rope to his bed, he threw the other end out of the window.
  • 5. Having read the instruction, he snatched up the fire extinguisher.
  • 6. The children admitted having taken the money.

Bình luận

Giải bài tập những môn khác