Giải bài 17: Bài luyện tập 3 - Hóa học 8 (trang 59 - 61)

Người đăng: Quỳnh Phương - Ngày: 22/06/2017

Bài học này trình bày nội dung: Bài luyện tập 3. Dựa vào cấu trúc SGK hóa học lớp 8, Tech12h sẽ tóm tắt lại hệ thống lý thuyết và hướng dẫn giải các bài tập 1 cách chi tiết, dễ hiểu. Hi vọng rằng, đây sẽ là tài liệu hữu ích giúp các em học tập tốt hơn.

Giải bài 17: Bài luyện tập 3

A – KIẾN THỨC TRỌNG TÂM

1. Phản ứng hóa học, định luật bảo toàn khối lượng

  • Hiện tượng hóa học là hiện tượng khi có sự biến đổi chất này thành chất khác. Quá trình biến đổi chất như thế được gọi là phản ứng hóa học.
  • Trong phản ứng hóa học chỉ diễn ra sự thay đổi liên kết giữa các nguyên tử làm cho nguyên tử, phân tử biến đổi, kết quả là chất biến đổi. Còn số nguyên tử mỗi nguyên tố giữ nguyên trước và sau phản ứng.
  • Dựa vào định luật bảo toàn khối lượng tính được khối lượng của một chất khi biết khối lượng của các chất khác nhau trong phản ứng.

2. Phương trình hóa học

  • Phương trình hóa học gồm những công  thức hóa học của các chất trong phản ứng với hệ số thích hợp sao cho số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai bên đều bằng nhau.
  • Để lập phương trình hóa học, ta phải cân bằng hệ số nguyên tử của mỗi nguyên tố (và nhóm nguyên tử, nếu có).
  • Từ phương trình hóa học ra rút ra được tỉ lệ số nguyên tử, phân tử giữa các chất trong phản ứng , tỉ lệ này đúng bằng tỉ lệ hệ số trước công thức hóa học.

B. BÀI TẬP VÀ HƯỚNG DẪN GIẢI

Câu 1.(Trang 60 SGK)

Hình dưới đây là sơ đồ tượng trưng cho phản ứng: giữa khí N2 và khí H2 tạo ra amoniac NH3.

bài 17: Bài luyện tập 3

Hãy cho biết

a) Tên các chất tham gia và sản phẩm của phản ứng.

b) Liên kết giữa các nguyên tử thay đổi như thế nào ? Phân tử nào biến đổi, phân tử nào được tạo ra ?

c) Số nguyên tử mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng bằng bao nhiêu, có giữ nguyên không ?

Câu 2.(Trang 60 SGK)

Khẳng định sau gồm hai ý: “ Trong phản ứng hóa học , chỉ phân tử biến đổi còn các nguyên tử giữ nguyên, nên tổng khối lượng các chất phản ứng được bảo toàn’’.

Hãy chọn phương án đúng trong số các phương án sau:

A. Ý 1 đúng, ý 2 sai;

B. Ý 2 đúng, ý 1 sai;

C. Cả 2 ý đều đúng, nhưng ý 1 không giải thích cho ý 2;

D. Cả 2 ý đều đúng, nhưng ý 1 giải thích cho ý 2;

E. Cả 2 ý đều sai.

(Ghi trong vở bài tập)

Câu 3.(Trang 60 SGK)

Canxi cacbonat (CaCO3) là thành phần chính của đá vôi. Khi nung đá vôi xẩy ra phản ứng hóa học sau:

Canxi cacbonat    Canxi oxit + Canbon đioxit

Biết rằng khi nung 280kg đá vôi tạo ra 140kg canxi CaO (vôi sống) và 110kg khí cacbon đioxit CO2.

a) Viết công thức về khối lượng phản ứng.

b) Tính tỉ lệ phần trăm về khối lượng canxi cacbonat chứa trong đá vôi.

Câu 4.(Trang 61 SGK) 

Biết rằng khí etilen C2H4 cháy là xẩy ra phản ứng với khí oxi O2, sinh ra khí cacbon đioxit CO2 và nước.

a) Lập phương trình hóa học của phản ứng.

b) Cho biết tỉ lệ giữa số phân tử etilen lần lượt với số phân tử oxi và số phần tử cacbon đioxit.

Câu 5.(Trang 61 SGK)

Cho sơ đồ phản ứng sau:

Al + CuSO4  - - ->  Alx(SO4)y  + Cu

a) Xác định các chỉ số x và y.

b) Lập phương trình hóa học. Cho biết tỉ lệ số nguyên tử của cặp đơn chất kim loại và tỉ lệ số phân tử của cặp hợp chất.


Bài học cùng chương

Bình luận