Getting started Unit 5: Festivals in Viet Nam

Dưới đây là phần khởi động của Unit 5, nhằm giới thiệu về chủ đề xuyên suốt cũng như giúp bạn đọc có được một cái nhìn tổng quan về chủ đề Festivals in Viet Nam. Bài viết cung cấp gợi ý giải bài tập và phần dịch nghĩa nhằm giúp các bạn hiểu và làm bài tập tốt hơn,

1. Listen and read
Getting started Unit 5: Festivals in Viet Nam

1. Listen and read. (Nghe và đọc)

  •  Peter   : Hey, I’m visiting Vietnam this spring. I really want to see a festival here.
  • Duong : Really? Well, how about the Hue festival?
  • Peter   : What’s that? And when is it?
  • Duong : It’s in April. There’s lots to see – a grand opening ceremony, an ao dai fashion sho, a Dem Phuong Dong or oriental night show, royal court music performances… and sporting activities like human chess, boat races…
  • Peter   : Sounds great! How about festivals in February or March?
  • Duong : Well, there’s the Tet holiday. Why don’t you come for that?
  • Peter   : Are you sure? But it’s your family reunion.
  • Duong : Sure! Come and join the celebration. To welcome Tet, we prepare a five-fruit tray and make jam and chung cakes. It’s hard to explain on the phone. Just come, you won’t regret it.
  • Peter   : Thanks, Duong!
  • Duong :Yes,… Then on the 12th day of the first lunar month I’ll take you to Bac Ninh province, which is north of Ha Noi, to see the Lim festival.
  • Peter   : Slow down, Duong! The ‘what’ festival?
  • Duong : Lim – there’s traditional quan ho singing which is performed on dragon boats, and folk games like swinging on huge bamboo swings, westling…

Dịch:

  •  Peter   : Này, mình sẽ thăm Việt Nam vào mùa xuân này đấy. Mình thật sự muốn xem một lễ hội nơi đây.
  • Dương :  Thật à? À, vậy lễ hội Huế thì sao?
  • Peter    : Đó là gì? Và khi nào?
  • Dương : Nó vào tháng 4. Có nhiều thứ để xem lắm - một nghi lễ khai mạc, một chương trình thời trang áo dài, một Đêm Phương Đông hoặc chương trình đêm phương đông, trình diễn nhạc cung đình... và những hoạt động thể thao như cờ người, đua thuyền...
  • Peter   : Nghe hay đấy! Vậy những lễ hội vào tháng 2 hoặc 3 thì sao?
  • Dương : À, có nghỉ lễ Tết. Tại sao bạn không đến vào dịp đó nhỉ?
  • Peter   : Bạn chắc chứ? Nhưng đó là dịp đoàn tụ gia đình bạn mà.
  • Dương : Chắc! Hãy đến và tham gia lễ hội. Để chào đón Tết, chúng mình chuẩn bị khay ngũ quả, làm mứt và bánh chưng. Thật khó để giải thích qua điện thoại. Chỉ cần đến, bạn sẽ không phải hối hận đâu.
  • Peter   : Cảm ơn Dương.
  • Dương : Ừm... Sau đó vào ngày 12 của tháng Giêng Âm lịch, mình sẽ dẫn bạn đi Bắc Ninh, nằm ở phía Bắc Hà Nội, để xem lễ hội Lim
  • Peter  : Chậm lại nào Dương! Lễ hội gì chứ?
  • Dương : Lim - có một bài hát quan họ truyền thống mà được trình diễn trên những con thuyền rồng và những trò chơi dân gian như đánh đu trên những cái đu tre khổng lồ, đấu vật...

a. Tick  true or false. (Chọn đúng hoặc sai.)

 

TF

1. Peter will come to Viet Nam in spring.

Peter sẽ đến Việt Nam vào mùa xuân.

 

2. Peter wants Duong to recommend somewhere to go.

Peter muốn Dương giới thiệu một vài nơi để đi.
 

3. Duong says that Peter should come to Hue and Da Nang.

Dương nói Peter nên đến Huế và Đà Nẵng.
 

4. Peter doesn't want to come to Hue festival.

Peter không muốn đến Lễ hội Huế.
 

5. Duong recommends Peter to see the Hue Festival, the Lim Festival, and go celebrate the Tet holiday with his family.

Dương giới thiệu Peter đến lễ hội Huế, Lễ hội Lim và đón tết với gia đình anh ấy.
 

b. Read the conversation again and answer the questions.(Đọc lại đoạn hội thoại và trả lời câu hỏi.)

  •  1. When is the Hue festival held? What can visitors see there? (Lễ hội Huế được tổ chức khi nào? Khách tham quan thấy gì ở đó?)
    => In April. They can see a grand opening ceremony, an ao dai fashion show, a Dem Phuong Dong or oriental night show, royal court musk performances... and sporting activities.
  • 2. What does Duong’s family do to welcome Tet? (Gia đình Dương làm gì để đón Tết?)
    => Duong’s family prepares a five-fruit tray, makes jam and chung cakes.
  • 3. Why does Duong say ‘ It’s hard to explain on the phone’? (Tại sao Dương nói” thật khó để giải thích qua điện thoại”?)
    => Because there are so many interesting things to see and enjoy, it would take too long to describe them.
  • 4. Where and when is the Lim festival held? (Lễ hội Lim được tổ chức ở đâu và khi nào?)
    => In Bac Ninh, on 12th of the first lunar month.
  • 5. Why do you think Duong recommends the Lim festival? (Bạn nghĩ xem tại sao Dương lại đề xuất lễ hội Lim?)
    => Because it’s near Ha Noi, it takes place right after Tet holiday and is full of traditional events.

c. Can you find the following expressions in the conversation? Try to explain their meaning.

(Em có thể tìm những cụm từ sau trong bài đàm thoại? Cố gắng giải thích nghĩa.)

  •  1. Why don’t you come for that? ( tại sao bạn không thử làm xem? )
    used as suggestion or to give advice (được dùng như lời đề nghị hoặc đưa ra lời khuyên)
  • 2. Sounds great! ( Nghe hay đấy! )
    sound + adj, used to give your impression of what you hear (sound + tính từ, được dùng để đưa sự ấn tượng về những gì bạn nghe được)
  • 3. You won’t regret it. ( Bạn sẽ không hối hận đâu)
    to stress that it is worth spending time or money doing something (nhấn mạnh sự đáng giá của việc dành thời gian hay tiền bạc khi làm điều gì)
  • 4. Are you sure? (Bạn có chắc không? )
    to show surprise and to check that something is really OK to do (thể hiện sự ngạc nhiên và kiểm tra cái gì đó có thật ổn để làm không)

d. Work in pairs. Make short conversations with the four expressions in c. (Làm theo cặp. Làm một bài đàm thoại ngắn với 4 thành ngữ trong phần c.)

  • A: Why don't you come with us to to the Lim Festival ? You won't regret it.
    B: Sounds great / Are you sure?
  • C: The Tet holiday is coming! Why don't you come for that ?
    D: Oh, OK. I'd like to see some interesting activities on Tet holiday.
  • E: Let's come to Do Son Buffalo fighting Festival. It's very amazing. You won't regret it. I hope so, too.
    F: Hue festival is one of the most attractive to foreign tourists. Are you sure? I'd like to see this festival because. I have never joined it.

2. Use the words from the box to label the pictures. (Sử dụng những từ trong khung để gọi tên những hình)

  •  a. Ceremony ( nghi lễ)
  • b. Anniversary( lễ kỉ niệm)
  • c. Reunion (ngày đoàn viên)
  • d. Procession ( đám rước)
  • e. Carnival ( lễ hội hóa trang)
  • f. Performance( màn trình diễn)

3. Match the words with the pictures of festivals. ( Nối từ với các lễ hội trong hình.)

  •  1. d - Lễ hội chọi trâu Đồ Sơn
  • 2. a – Lễ hội đua bò
  • 3. c – Lễ hội rắn Lệ  Mật
  • 4. b – Lễ hội cá voi
  • 5. e – Lễ hội đua voi

4. Match the festivals in 3. with their descriptions. ( Nối các lễ hội trong mục 3 với phần miêu tả chúng.)

  • 1 - c: Lễ hội chọi trâu Đồ Sơn => Đây là nghi lễ chọi trâu truyền thống để thờ cúng thần Nước ở Đồ Sơn, Thành phố Hải Phòng.
  • 2 - b: Lễ hội đua bò => Lễ hội này được tổ chức ở tỉnh An Giang. Mỗi cuộc đua bao gồm 2 cặp bò và chúng được điều khiển bởi 2 người đàn ông trẻ.
  • 3 - e: Lễ hội rắn Lệ Mật => Lễ hội này sử dụng một màn trình diễn rắn tre để kể lại câu chuyện của làng Lệ Mật.
  • 4 - d: Lễ hội cá voi => Đây là một lễ hội thờ cúng cá voi và câu nguyện điều may mắn cho ngư dân ở Quảng Nam.
  • 5 - a: Lễ hội đua voi => Nó được tổ chức ở bản Đôn, Đắk Lắk. Voi và người cưỡi đua theo tiếng trống, cồng và đám đông reo hò.

Bình luận

Giải bài tập những môn khác

Tiếng anh 8 mới - tập 1

Unit 1: Leisure ativities

Unit 2: Life in the countryside

Unit 3: Peoples in Viet Nam

Unit 4: Our customs and traditions

Unit 5: Festivals in Viet Nam

Unit 6: Folk tales

Tiếng anh 8 mới - tập 2

Unit 7: Pollution

Unit 8: English speaking countries

Unit 9: Natural disasters

Unit 10: Communication

Unit 11: Science and Technology

Unit 12: Life on other planets