Tắt QC

Trắc nghiệm hóa học 9 bài 27: Cacbon (P2)

Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm hóa học 9 bài 27: Cacbon (P2). Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem kết quả để biết bài làm của mình. Kéo xuống dưới để bắt đầu

Câu 1: Khi mở các chai nước giải khát có ga thấy xuất hiện hiện tượng sủi bọt vì:

  • A. Áp suất của khí $CO_{2}$ trong chai nhỏ hơn áp suất của khí quyển, khi mở nút chai dưới áp suất của khí quyển, độ tan giảm đi, khí $CO_{2}$ trong dung dịch thoát ra.
  • B. Áp suất của khí $CO_{2}$ trong chai bằng áp suất của khí quyển, khi mở nút chai dưới áp suất của khí quyển, độ tan giảm đi, khí $CO_{2}$ trong dung dịch thoát ra.
  • C. Áp suất của khí $CO_{2}$ trong chai bằng áp suất của khí quyển, khi mở nút chai dưới áp suất của khí quyển, độ tan tăng lên, khí $CO_{2}$ trong dung dịch thoát ra.
  • D. Áp suất của khí $CO_{2}$ trong chai lớn hơn áp suất của khí quyển, khi mở nút chai dưới áp suất của khí quyển, độ tan giảm đi, khí $CO_{2}$ trong dung dịch thoát ra.

Câu 2: Cacbon có thể tạo với oxi hai oxit là:

  • A. CO, $CO_{3}$
  • B. $CO_{2}$,  $CO_{3}$
  • C. CO, $CO_{2}$
  • D.  $CO_{2}$, $C_{2}O_{4}$

Câu 3: Để chứng minh sự có mặt của khí CO và  $CO_{2}$ trong hỗn hợp, người ta dẫn hỗn hợp khí qua (1) thấy xuất hiện kết tủa trắng, sau đó dẫn khí còn lại qua (2) thấy có chất rắn màu đỏ xuất hiện. Hoá chất đem sử dụng ở (1), (2) lần lượt là:

  • A. Nước vôi trong; đồng (II) oxit nung nóng.           
  • B. Kali hiđroxit, nhôm oxit
  • C. Natri hiđroxit, đồng (II) oxit nung nóng.
  • D. Nước vôi trong; nhôm oxit

Câu 4: Kim cương và than chì là 2 dạng thù hình của cacbon vì

  • A. đều có cấu tạo tinh thể như nhau.       
  • B. đều do nguyên tố cacbon tạo nên.
  • C. đều có tính chất vật lí tương tự nhau.
  • D. cả A và B đều đúng.

Câu 5: Trong luyện kim, người ta sử dụng cacbon và hoá chất nào để điều chế kim loại ?

  • A. Một số oxit kim loại như PbO, ZnO, CuO, ...
  • B. Một số bazơ như NaOH, $Ca(OH)_{2}$, $Cu(OH)_{2}$, ...
  • C. Một số axit như  $HNO_{3}$; $H_{2}SO_{4}$; $H_{3}PO_{4}$, ....
  • D. Một số muối như NaCl, $CaCl_{2}$, $CuCl_{2}$,...

Câu 6: Dùng 10,2 gam cacbon để khử a gam hỗn hợp sắt (III) oxit và đồng (II) oxit thu được 19,04 lít khí ở đktc. Dẫn khí qua dung dịch Ca(OH)2 dư thu được 10 gam kết tủa. Giá trị của a là​

  • A. 56 gam.
  • B. 84 gam.
  • C. 30 gam.
  • D. 50 gam

Câu 7: Trộn dư bột cacbon với 3,2 gam một oxit kim loại X hóa trị III. Sau đó nung hỗn hợp ở nhiệt độ cao, dẫn khí sinh ra qua dung dịch nước vôi trong, thu được 3 gam kết tủa. Tên kim loại X là

  • A. Sắt.
  • B. Crom.
  • C. Kẽm.
  • D. Nhôm.

Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn 0,5 kg than chứa 90% cacbon và 10% tạp chất không cháy. Thể tích không khí (đktc) cần dùng là? (Biết oxi chiếm 20% thể tích không khí).

  • A. 4200 lít.
  • B. 4500 lít.
  • C. 4250 lít.
  • D. 4000 lít.

Câu 9: Khối lượng khí  $CO_{2}$ sinh ra khi đốt cháy hoàn toàn 200 gam than non chứa 69,5% cacbon là

  • A. 509,67 gam.
  • B. 512,67 gam.
  • C. 510,67 gam.
  • D. 500,67 gam.

Câu 10: Khối lượng C cần dùng để khử 8 gam CuO tạo thành CO2 là

  • A. 0,6 gam.
  • B. 2,4 gam.
  • C. 3,6 gam.
  • D. 1,2 gam.

Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn 1,2 gam C thì thể tích tối đa của khí CO2 thu được ở đktc là

  • A. 11,2 lít.
  • B. 22,4 lít.
  • C. 2,24 lít.
  • D. 1,12 lít.

Câu 12: Để có thể nhận biết 3 lọ mất nhãn, mỗi lọ đựng một chất rắn màu đen là: bột than, bột đồng (II) oxit và bột mangan đioxit, ta dùng

  • A. nước.
  • B. dung dịch HCl đặc.
  • C. dung dịch $CuSO_{4}$.
  • D. dung dịch NaCl.

Câu 13: Trộn một ít bột than với bột đồng (II) oxit rồi cho vào đáy ống nghiệm khô, đốt nóng, khí sinh ra được dẫn qua dung dịch nước vôi trong dư. Hiện tượng quan sát được là

  • A. màu đen của hỗn hợp không thay đổi, dung dịch nước vôi trong vẩn đục.
  • B. màu đen của hỗn hợp chuyển dần sang màu đỏ, dung dịch nước vôi trong vẩn đục.
  • C. màu đen của hỗn hợp chuyển dần sang màu trắng xám, dung dịch nước vôi trong vẩn đục.
  • D. màu đen của hỗn hợp chuyển dần sang màu đỏ, dung dịch nước vôi trong không thay đổ

Câu 14: Dãy oxit phản ứng với cacbon ở nhiệt độ cao tạo thành đơn chất kim loại là

  • A. $Fe_{2}O_{3}$, PbO, $Al_{2}O_{3}$.
  • B. PbO, CuO, ZnO.
  • C. $Na_{2}O$, ZnO, $Fe_{3}O_{4}$.
  • D. CuO, CaO, $Fe_{2}O_{3}$

Câu 15: Trong các dạng thù hình của cacbon, dạng thù hình nào hoạt động hóa học mạnh nhất?

  • A. Kim cương.
  • B. Các dạng đều hoạt động như nhau.
  • C. Cacbon vô định hình.
  • D. Than chì.

Câu 16: Chất nào sau đây khi cháy tạo ra oxit ở thể khí?

  • A. Silic.
  • B. Magiê.
  • C. Canxi.
  • D. Cacbon.

Câu 17: Cacbon có những dạng thù hình là

  • A. than chì, kim cương, canxi cacbonat.
  • B. kim cương, than chì, cacbon vô định hình.
  • C. than chì, cacbon vô định hình, vôi sống.
  • D. cacbon vô định hình, kim cương, canxi cacbonat.

Câu 18: Dạng thù hình của một nguyên tố là

  • A. những chất khác nhau được tạo nên từ cacbon với một nguyên tố hoá học khác.
  • B. những đơn chất khác nhau do nguyên tố đó tạo nên.
  • C. những chất khác nhau được tạo nên từ nguyên tố kim loại với nguyên tố phi kim.
  • D. những chất khác nhau do từ hai nguyên tố hoá học trở lên tạo nên.

Xem đáp án

Nội dung quan tâm khác

Bình luận

Giải bài tập những môn khác